如玉Rúyù | 外面風那麼大,我覺得今天比昨天冷。臺灣會不會下雪? Wàimiàn fēng nàme dà, wǒ juéde jīntiān bǐ zuótiān lěng. Táiwān huì bú huì xiàxuě? Gió bên ngoài to quá, cháu nghĩ hôm nay lạnh hơn hôm qua. Đài Loan có tuyết rơi không ạ? | |
明華Mínghuá | 很高的山會下雪。玉山常下雪。美國呢?開始下雪了吧? Hěn gāo de shān huì xiàxuě. Yùshān cháng xiàxuě. Měiguó ne? Kāishǐ xià xuě le ba? Núi rất cao mới có tuyết rơi. Núi Ngọc Sơn thường có tuyết. Mỹ thì sao? Bắt đầu rơi chưa? | |
如玉 | 還沒有。每年差不多十二月開始。下雪的時候,我常去山上滑雪。 Hái méi yǒu. Měi nián chàbùduō shí’èryuè kāishǐ. Xiàxuě de shíhòu, wǒ cháng qù shānshàng huáxuě. Vẫn chưa có ạ. Hằng năm khoảng tháng 12 là bắt đầu. Lúc tuyết rơi, cháu thường đi lên núi trượt tuyết. | |
明華 | 我怕冷。我比較喜歡春天。 Wǒ pà lěng. Wǒ bǐjiào xǐhuān chūntiān. Chú sợ lạnh. Chú thích mùa xuân hơn. | |
如玉 | 春天不錯,天氣很舒服。 Chūntiān búcuò, tiānqì hěn shūfú. Mùa xuân không tệ, thời tiết rất thoải mái. | |
明華 | 我去年五月在紐約玩了兩個星期。那個時候,天氣很好,風景也很漂亮,我玩得非常開心。 Wǒ qùnián wǔyuè zài Niǔyuē wánle liǎng ge xīngqí. Nàge shíhòu, tiānqì hěn hǎo, fēngjǐng yě hěn piàoliang, wǒ wán de fēicháng kāixīn. Tháng 5 năm ngoái chú đi chơi Niu Óc hai tuần. Lúc đó, thời tiết rất đẹp, phong cảnh cũng rất đẹp, chú chơi rất vui. | |
如玉 | 我在臺灣住了半年多了。有一點想家。 Wǒ zài Táiwān zhùle bàn nián duō le. Yǒu yìdiǎn xiǎng jiā. Cháu sống ở Đài Loan hơn nửa năm rồi. Hơi nhớ nhà. | |
明華 | 新年快到了。想回去看父母嗎? Xīnnián kuài dào le. Xiǎng huíqù kàn fùmǔ ma? Năm mới sắp đến rồi. Có định về thăm bố mẹ không? | |
如玉 | 我打算十二月底回去。想跟我去美國玩嗎? Wǒ dǎsuàn shí’èryuè dǐ huíqù. Xiǎng gēn wǒ qù Měiguó wán ma? Cháu tính cuối tháng 12 về. Chú muốn đi Mỹ cùng cháu không ạ? | |
明華 | 冬天太冷了。不過,我想明年秋天去看紅葉。對了,妳什麼時候回來? Dōngtiān tài lěng le. Búguò, wǒ xiǎng míngnián qiūtiān qù kàn hóngyè. Duìle, nǐ shénme shíhòu huílái? Mùa đông lạnh lắm. Nhưng mà, chú định mùa thu năm sau đi ngắm lá đỏ. Đúng rồi, bao giờ cháu quay lại? | |
如玉 | 因為我們只放十天的假,所以一月五號回來。 Yīnwèi wǒmen zhǐ fàng shí tiān de jià, suǒyǐ yīyuè wǔhào huílái. Do chúng cháu chỉ được nghỉ 10 ngày, nên ngày 5 tháng 1 quay lại ạ. |
明華Mínghuá | 如玉,雨下得這麼大,妳怎麼沒帶傘呢? Rúyù, yǔ xià de zhème dà, nǐ zěnme méi dài sǎn ne? Như Ngọc, mưa to thế này, sao cháu không mang ô? | |
如玉Rúyù | 我昨天帶了,可是今天忘了帶。 Wǒ zuótiān dài le, kěshì jīntiān wàngle dài. Hôm qua cháu có mang, nhưng mà hôm nay quên mang rồi. | |
明華 | 颱風快要來了。 Táifēng kuài yào lái le. Bão sắp đến rồi. | |
如玉 | 我已經聽說了。 Wǒ yǐjīng tīngshuō le. Cháu có nghe ạ. | |
明華 | 這裡每年夏天都有颱風。颱風來的時候,風和雨都很大,做什麼都很不方便。 Zhèlǐ měi nián xiàtiān dōu yǒu táifēng. Táifēng lái de shíhòu, fēng hàn yǔ dōu hěn dà, zuò shénme dōu hěn bù fāngbiàn. Mùa hè hằng năm ở đây đều có bão. Lúc bão đến, gió và mưa đều rất to, làm gì cũng rất bất tiện. | |
如玉 | 是啊!哪裡都濕濕的。真討厭。 Shì a! Nǎlǐ dōu shīshī de, zhēn tǎoyàn. Đúng thế! Chỗ nào cũng ẩm ướt. Thật đáng ghét. | |
明華 | 電視新聞說,這次的颱風會比上次的更大,請大家多小心。 Diànshì xīnwén shuō, zhè cì de táifēng huì bǐ shàng cì de gèng dà, qǐng dàjiā duō xiǎoxīn. Tin tức tivi nói, bão lần này còn sẽ to hơn so với lần trước, mọi người hãy cẩn thận hơn. | |
如玉 | 希望這次的沒有上次的那麼可怕。 Xīwàng zhè cì de méi yǒu shàng cì de nàme kěpà. Hy vọng lần này không đáng sợ như lần trước. | |
明華 | 如玉,妳看!雨停了。 Rúyù, nǐ kàn! Yǔ tíng le. Như Ngọc, cháu xem! Tạnh mưa rồi. | |
如玉 | 太好了!謝謝你的傘,再見。 Tài hǎo le! Xièxie nǐ de sǎn, zàijiàn. Tuyệt vời! Cảm ơn ô của chú, cháu chào chú ạ. | |
明華 | 不客氣。小心慢走。 Bú kèqì. Xiǎoxīn màn zǒu. Không phải khách sáo. Đi cẩn thận nhé. |
| Ví dụ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
媽媽的朋友在臺北玩了三天。 | Māma de péngyǒu zài Táiběi wánle sān tiān. | Bạn của mẹ đã ở Đài Bắc chơi được 3 ngày. |
老師在美國住了一年。 | Lǎoshī zài Měiguó zhùle yì nián. | Cô giáo đã ở Mỹ được 1 năm. |
他在這裡等了一個鐘頭。 | Tā zài zhèlǐ děngle yí ge zhōngtóu. | Anh ấy đã đợi ở đây được một tiếng đồng hồ. |
| Ví dụ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
她已經在臺灣玩了一年了。 | Tā yǐjīng zài Táiwān wánle yì nián le. | Cô ấy ở Đài Loan chơi được 1 năm rồi. |
我在這裡住了兩個月了。 | Wǒ zài zhèlǐ zhùle liǎng ge yuèle. | Tôi ở đây được 2 tháng rồi. |
玉山下雪下了多久了? | Yùshān xiàxuě xiàle duōjiǔ le? | Núi Ngọc Sơn tuyết rơi được bao lâu rồi? |
| Ví dụ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
快下雨了。 | Kuài xiàyǔ le. | Sắp mưa rồi. |
颱風快要來了。 | Táifēng kuài yào lái le. | Bão sắp đến rồi. |
新年快到了。 | Xīnnián kuài dào le. | Năm mới sắp đến rồi. |
| Ví dụ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
他很高,他哥哥比他更高。 | Tā hěn gāo, tā gēge bǐ tā gèng gāo. | Anh ấy rất cao, anh trai anh ấy còn cao hơn anh ấy. |
今年比去年更冷。 | Jīnnián bǐ qùnián gèng lěng. | Năm nay so với năm ngoái càng lạnh. |
這次的颱風比上次的更大。 | Zhè cì de táifēng bǐ shàng cì de gèng dà. | Bão lần này còn lớn hơn so với lần trước. |
| Ví dụ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
哥哥沒有爸爸那麼高。 | Gēge méi yǒu bàba nàme gāo. | Anh trai không cao bằng bố. |
這次的颱風沒有上次的那麼可怕。 | Zhè cì de táifēng méi yǒu shàng cì de nàme kěpà. | Bão lần này không đáng sợ như lần trước. |
臺北沒有紐約那麼冷。 | Táiběi méi yǒu Niǔyuē nàme lěng. | Đài Bắc không lạnh bằng Niu Óc. |
Trả lời các câu hỏi bằng cách sử dụng Thời gian - Thời lượng.
Trả lời các câu hỏi bằng cách sử dụng 2 lần 了.
Hoàn thành câu trả lời dùng 快...了.
So sánh các tình huống sau.
"Những ngày bão" là thời gian nghỉ học và nghỉ làm được thông báo khi một cơn bão có tốc độ gió trung bình từ cấp 7 trở lên hoặc gió giật cấp 10 trở lên dự kiến sẽ đi qua một khu vực trong vòng bốn giờ tới. Mọi người sẽ được nghỉ làm và nghỉ học cho đến khi cơn bão đi qua.
Bão mang theo gió mạnh và mưa lớn. Quyền quyết định cho nghỉ học và nghỉ làm đã được trao cho Tổng cục Hành chính Nhân sự (DGPA) vào năm 1993. DGPA đã xem xét các dự báo thời tiết từ Cục Thời tiết Trung ương và các đề xuất từ chính quyền địa phương khi quyết định có nên công bố số ngày bão trên toàn quốc.
Hoạt động câu tôm (釣蝦) là một hoạt động giải trí đặc biệt chỉ có ở Đài Loan. Cơ sở câu tôm trong nhà là một nơi tuyệt vời để dành cả nửa ngày, nơi bạn có thể tự tay nướng tôm mà mình bắt được hoặc nhờ nhân viên rang hộ và ăn tại chỗ.